Authentication là gì? Authentication gồm những loại nào? 

Có lẽ trong lập trình bạn đã được nghe rất nhiều về khái niệm Authentication là gì? này vì nó được xem là một hành động quan trọng giúp chứng thực một điều gì đó là đáng tin cậy trong ứng dụng web.  

Nhưng cũng có nhiều người không nắm chắc được về khái niệm này.  Vì vậy, bài viết dưới dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này.

Authentication là gì?

Authentication là gì? (xác thực)  là quá trình khảo sát danh tính một tài khoản đang vào hệ thống hiện tại thông qua một hệ thống xác thực. Đây là bước đầu tiên của mọi hệ thống có yếu tố người dùng.

Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication
Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication

Xem thêm : Công nghệ số là gì ? Công nghệ số đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Hay nói một cách đơn giản, quá trình Authentication là đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “Bạn là ai?”

Authentication có cần thiết không?

Nếu không có bước xác thực này, hệ thống sẽ không biết được ai là người đang truy cập vào hệ thống để có câu trả lời thích hợp.

Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication
Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication

Quá trình này rất phổ biến trong hầu hết các CMS liên quan đến quản lý, tương tác người dùng thông qua form đăng ký (login form) và nó được xác thực dựa vào tên người dùng và mật khẩu (password-based authentication).

Authentication gồm những loại nào? 

HTTP Basic Authentication là gì? Đây là một kỹ thuật xác thực có nhiệm vụ bảo mật cho các ứng dụng web dựa trên giao thức HTTP. Từ đó, nó yêu cầu người sử dụng trình bày tên truy cập và mật khẩu khi sử dụng hệ thống ứng dụng này. \

HTTP Basic Authentication là gì?

Qua đó, Web server sẽ thu nhập thông tin và lai lịch của người sử dụng thông qua một hộp thoại có trên Browser. 

Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication
Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication

Xem thêm : Format là gì ? Format thường dùng và xuất hiện khi nào

Khi muốn bảo mật cho một tài nguyên, bạn có thể dùng rất nhiều cách, tuy nhiên việc sử dụng HTTP Authentication sẽ dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều.

Multi – xác thực yếu tố (MFA)

Thực hiện xác thực đa nhân tố chính là một hệ thống bảo mật có nhiệm vụ giúp bạn yêu cầu mọi phương thức xác thực đến từ những danh mục đăng nhập thông tin. Từ đó, xác nhận danh tính cho người sử dụng cho thông tin đăng nhập hoặc thông qua giao dịch khác. 

Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication
Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication

Thực hiện xác thực Multi-factor sẽ sử dụng 2 hoặc nhiều thông tin độc lập là: 

  • Password: mật khẩu
  • Security token: thẻ bảo mật. 
  • Biometric verification: xác nhận sinh trắc học. 

Việc tạo ra một lớp bảo vệ cũng như tường thành vững chắc sẽ làm cho những người không được phép truy cập vào gặp một số bất lợi, cụ thể là: vị trí cụ thể, các thiết bị máy tính, mạng hoặc cơ sở dữ liệu chính là điểm đích mà MFA hướng đến. 

Nếu như có một yếu tố xác thực bị xâm nhập thì kẻ tấn công cần phải vượt qua ít nhất là 1 rào cản nữa, khi đó họ mới có thể thâm nhập trái phép thành công vào mục tiêu đó. 

Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication
Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication

2 phương thức trên đây được sử dụng rất thường xuyên trong xác thực. Tuy nhiên, bạn cần căn cứ vào tính chất cũng như nhu cầu sử dụng để đưa ra sự lựa chọn phương thức phù hợp với mình nhất. 

Những nhân tố xác thực nào của Authentication

Mật khẩu là một trong những phương pháp cơ giản và dễ khai triển nhất.

Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication
Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication

Mật khẩu 

Khi người dùng truy cập, mỗi hệ thống sẽ tự động lưu lại mật khẩu ở dạng đã được mã hóa một chiều (ad6, oh0, tự chế,…). Tính năng này sẽ bảo đảm cho dù mật khẩu có bị hack cũng không thể khôi phục thành chuỗi gốc.

Khóa

Phương pháp này dựa trên thuật toán mã hóa khóa công cộng và khóa cá nhân.

Để có thể đăng nhập thuận lợi vào hệ thống, bạn chỉ cần có khóa cá nhân trên máy và đăng nhập vào hệ thống (nếu đã khai báo với khóa công cộng của bạn) mà không cần phải ghi nhớ thông tin gì về đăng nhập.

Sinh học 

Dùng tương tự dấu vân tay, tròng mắt hoặc khuôn mặt là phương pháp dựa trên các yếu tố đặc trưng của con người để chứng thực. 

Điểm cộng của phương pháp này là “ID” và “mật khẩu” luôn đi cùng nhau nên bạn không cần lo lắng khi bạn lỡ quên hay lạc mất. Mỗi khi cần đăng nhập vào hệ thống, bạn có thể sử dụng dễ dàng mà không gặp bất cứ khó khăn gì. 

Có nhiều phương pháp để xác nhận một tài khoản, tuy nhiên cũng không tránh khỏi gặp bất lợi khi triển khai như mất mật khẩu, mất khóa cá nhân, bị đánh cắp vân tay,…

Đối với việc áp dụng trên website, cách thức mật khẩu có vẻ là dễ dàng triển khai và có nhiều ưu thế hơn vì thường thao tác trên màn hình và độ chính xác cao.

Chúng ta có thể cải cách hệ thống bảo mật hơn như theo dõi thói quen đăng nhập, địa điểm, IP, trình duyệt, mật khẩu một lần,…

Cách thực hiện quá trình Authentication

  • Dấu hiệu nhận biết

Một số dấu hiệu nhận biết quy trình xác thực có thể được thực hiện hay không đó là: ở mỗi một yêu cầu, khách hàng sẽ được gửi kèm những thông tin chứng thực lên server.

Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication
Authentication là gì? Nhân tố & Cách thực hiện quá trình Authentication
  • Quá trình authentication

Để có được dấu hiệu nhận dạng, ta cần phải có sự đồng nhất trước giữa người dùng và ứng dụng để chúng ta có thể nhận biết được người dùng.

Một quá trình authentication cơ bản bao gồm 2 bước:

  • Xác thực một use.
  • Lưu giữ đăng nhập cho các yêu cầu ở phía sau.

Và một quá trình authentication thông thường sẽ gồm 3 phần:

  • Sinh ra dấu hiệu: đây chính là việc mà chúng ta cần cân nhắc xem sẽ dùng dấu hiệu gì, cách tạo dấu hiệu đó như thế nào và những dấu hiệu này sẽ có cách xuất hiện khác nhau, quy ước sử dụng cũng khác nhau.
  • Lưu trữ dấu hiệu: ứng dụng sẽ quyết định xem lưu trữ dấu hiệu này ở đâu, ở cả người dùng và khách hàng sẽ thông qua vị trí nào trên HTTP request,…
  • Kiểm tra dấu hiệu: kiểm tra lại tính chính thức của dấu hiệu này, sau đó đối chiếu xem dấu hiệu này có ổn hay không và nó là của người dùng nào,…

Bài viết trên là toàn bộ những thông tin liên quan đến Authentication. Hi vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đã nắm được authentication là gì, Authentication gồm những loại nào. Hẹn gặp lại ở những chia sẻ tiếp theo nhé.

Ngucongnghe.com

Tôi là Hoàng Phương Nam - Người sáng lập ra website: https://ngucongnghe.com. Tôi là một người cực kỳ ngu về lĩnh vực công nghê. Chính vì thế, tôi muốn mọi người khi tham khảo những bài viết của ngu công nghệ, bạn sẽ có những kiến thức bổ ích về lĩnh vực công nghệ trong cuộc sống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *